ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI MÍA ĐƯỜNG VIỆT NAM

26-02-2016

ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)

HIỆP HỘI MÍA - ĐƯỜNG VIỆT NAM

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 430/QĐ - BNV ngày 04 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

_­______________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1.  Tên tiếng Việt     : Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam.

2.  Tên tiếng Anh     : Vietnam Sugarcane and Sugar Association.

3.  Tên viết tắt    : VSSA.

4.  Biểu tượng     : Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam có biểu tượng riêng, được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hiệp hội Mía - Đường Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, nông dân trồng mía, các nhà quản lý, các nhà khoa học của Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực trồng, sản xuất mía, chế biến, tiêu thụ và xuất nhập khẩu mía đường và các sản phẩm phụ.

Mục đích của Hiệp hội là liên kết, hợp tác hỗ trợ nhau về kinh tế - kỹ thuật để nâng cao năng suất và chất lượng mía, nâng cao hiệu quả trong chế biến đường, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành mía đường trong đó có nông dân trồng mía; hỗ trợ kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nâng cao chất lượng đa dạng hóa sản phẩm, phòng chống rủi ro, mở rộng thị trường, thúc đẩy quan hệ ngành nghề trong nước và quốc tế, đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp của hội viên.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

1.  Hiệp hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hiệp hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2.  Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh và có thể có văn phòng đại diện tại một số địa phương trong nước và ngoài nước theo quy định của Việt Nam và nước sở tại.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1.  Hiệp hội hoạt động trên phạm vi cả nước, trong lĩnh vực mía đường.

2.  Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động

1.  Tự nguyện, tự quản.

2.  Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3.  Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.

4.  Không vì mục đích lợi nhuận.

5.  Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và điều lệ Hiệp hội.

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

Điều 6Quyền hạn

1. Tuyên truyền mục đích của Hiệp hội.

2. Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội, hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.

5. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.

6. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hiệp hội và lĩnh vực Hiệp hội hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội.

8. Thành lập pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

9. Được gây quỹ Hiệp hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

10. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

11. Được gia nhập các tổ chức quốc tế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực Hiệp hội hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hiệp hội về việc gia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hiệp hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hiệp hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hiệp hội, chống độc quyền và lợi ích nhóm; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hiệp hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.

3. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

5. Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hiệp hội.

7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hiệp hội theo đúng quy định của pháp luật.

8. Giúp đỡ các hội viên nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo nguồn nguyên liệu, mở rộng thị trường, tăng cường khả năng cạnh tranh của mía đường.

9. Thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm trong hoạt động phối hợp, điều phối kinh doanh, sản xuất, tiêu thụ mía đường theo quy định của pháp luật.

10. Hình thành và phát triển các hình thức liên kết chặt chẽ, bền vững giữa người sản xuất, cung cấp mía, nhà máy chế biến và nhà tiêu thụ, phối hợp hoạt động giữa các hội viên trên cơ sở tự nguyện và các bên cùng có lợi. Tổ chức các hoạt động chung, tạo điều kiện hiểu biết lẫn nhau nhằm xây dựng mối quan hệ thiện chí giữa các hội viên.

11. Phát triển hội viên, cơ sở vật chất và mở rộng phạm vi hoạt động của Hiệp hội, thiết lập và phát triển quan hệ quốc tế.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

Hội viên của Hiệp hội gồm hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:

1.  Hội viên chính thức: Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, nông dân trồng mía, các nhà quản lý, các nhà khoa học của Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất và cung cấp nguyên liệu mía, chế biến, kinh doanh, dịch vụ ngành mía đường  tán thành Điều lệ, tự nguyện làm đơn xin gia nhập, được Hiệp hội xét công nhận là hội viên chính thức của Hiệp hội.

2.  Hội viên liên kết: Là những doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất nguyên liệu mía, chế biến tiêu thụ đường tại Việt Nam, có đóng góp cho sự phát triển của Hiệp hội, tán thành điều lệ Hiệp hội, thì được Hiệp hội của các tổ chức kinh tế xem xét, công nhận là hội viên liên kết.

3.  Hội viên danh dự: Doanh nghiệp, doanh nhân, nhà quản lý, nhà khoa học đã hoặc đang hoạt động có uy tín tại Việt Nam được Hiệp hội mời làm hội viên danh dự hoặc tự nguyện làm hội viên danh dự được Hiệp hội chấp nhận.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Được Hiệp hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội, được tham gia các hoạt động do Hiệp hội tổ chức.

3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hiệp hội.

4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hiệp hội theo quy định của Hiệp hội.

5. Được giới thiệu hội viên mới.

6. Được khen thưởng theo quy định của Hiệp hội.

7. Được cấp thẻ hội viên (nếu có).

8. Được ra khỏi Hiệp hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

9. Hội viên liên kết, hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1.  Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, nghị quyết, quyết định và chương trình hoạt động của Hiệp hội do Đại hội và Ban Chấp hành Hiệp hội đề ra. Tích cực tham gia các hoạt động chung theo sự phân công của Hiệp hội.

Các Hội viên của từng Chi hội phải chấp hành nghị quyết của chi hội đó.

2.  Đóng góp hội phí, tài trợ cho các hoạt động của Hiệp hội:

-       Mức đóng góp của hội viên (bao gồm hội viên chính thức và hội viên liên kết) là thể hiện nghĩa vụ công bằng, hợp lý, hợp tình có thể thay đổi từng thời kỳ hoặc hàng năm do Ban Chấp hành quy định cụ thể.

-       Hội viên danh dự không phải đóng hội phí.

-       Tài trợ cho các hoạt động của Hiệp hội là những khoản bằng tiền hoặc hiện vật, không phải nghĩa vụ bắt buộc, nhưng khi cần thiết, Hiệp hội kêu gọi cần được sự hưởng ứng của các hội viên.

3.  Có trách nhiệm thực hiện những đồng thuận song phương, đa phương giữa hội viên với nhau hoặc các nghị quyết tiểu vùng. Có trách nhiệm xây dựng sự ổn định và cạnh tranh lành mạnh trong vùng và toàn thể hội viên Hiệp hội.

4.  Có trách nhiệm bảo vệ lợi ích chung của Hiệp hội và toàn thể hội viên, bảo vệ lợi ích, uy tín của ngành mía đường Việt Nam.

Không làm xấu môi trường cạnh tranh, gây tổn thất cho Hiệp hội hoặc cho các hội viên như: Bán phá giá, lôi kéo khách hàng của nhau, thiếu trung thực, mua phá giá, độc quyền đầu cơ thương mại.

5.  Thực hiện thông tin, báo cáo lên Hiệp hội những vấn đề theo yêu cầu và quy định của Hiệp hội nhằm phục vụ lợi ích chung của Hiệp hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên

1. Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có nhu cầu làm hội viên của Hiệp hội gửi hồ sơ xin gia nhập Hiệp hội đến Văn phòng Hiệp hội.

2. Hồ sơ gồm:

-       Đơn tự nguyện gia nhập Hiệp hội;

-       Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với hội viên là doanh nghiệp);

-       Tờ khai hội viên theo mẫu quy định.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xem xét và kết nạp hội viên tại kỳ họp gần nhất theo nguyên tắc đa số.

4. Hội viên mới phải nộp hội phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày được kết nạp.

Điều 12. Thủ tục ra khỏi Hiệp hội

1. Quyền hội viên chấm dứt khi:

a) Hội viên gửi đơn cho Ban Chấp hành tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội;

b) Hội viên không còn tư cách pháp lý;

c) Có 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành khai trừ.

2. Hội viên bị khai trừ trong trường hợp:

a) Vi phạm Ðiều lệ và các qui định của Hiệp hội, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của Hiệp hội;

b) Không đóng hội phí 1 (một) năm liên tục.

3. Quyền hội viên chấm dứt kể từ ngày Chủ tịch ký quyết định khai trừ theo nghị quyết của Ban Chấp hành.

4.  Ban Chấp hành thông báo danh sách Hội viên xin ra khỏi Hiệp hội và hội viên bị khai trừ cho tất cả các hội viên khác.

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội       

1.  Đại hội.

2.  Ban Chấp hành.

3.  Ban Thường trực.

4.  Ban Kiểm tra.

5.  Các chi hội vùng.

6.  Các khối.

7.  Các tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trực thuộc Hiệp hội.

8.  Văn phòng Hiệp hội.

Điều 14. Đại hội và Hội nghị toàn thể

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 4 (bốn) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.

3. Hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu được tổ chức ít nhất mỗi năm 1 (một) lần.

4. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;

b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hiệp hội (nếu có);

c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hiệp hội;

d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ) Các nội dung khác (nếu có);

e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

5. Nhiệm vụ của Hội nghị toàn thể hàng năm:

a) Thảo luận báo cáo tổng kết năm cũ và kế hoạch công tác năm mới của Hiệp hội;

b) Thảo luận và phê duyệt: Quyết toán năm cũ và kế hoạch tài chính năm mới của Hiệp hội;

c) Thảo luận và biểu quyết các vấn đề do Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra hoặc hội viên đề xuất;

d) Bầu bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành và uỷ viên Ban Kiểm tra trong trường hợp các uỷ viên này bị khuyết.

6. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội và Hội nghị toàn thể:

a) Đại hội và Hội nghị toàn thể có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội và Hội nghị toàn thể quyết định;

b) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội và Hội nghị toàn thể phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội và Hội nghị toàn thể tán thành.

7. Thư mời Ðại hội hoặc Hội nghị toàn thể phải nêu rõ chương trình nghị sự và được gửi đến tất cả các hội viên ít nhất 2 (hai) tuần trước ngày họp.

8. Các nghị quyết của Ðại hội và Hội nghị toàn thể được thông qua bằng biểu quyết theo nguyên tắc đa số. Mỗi hội viên có 1 (một) phiếu. Trong trường hợp không thể tham dự  Ðại hội hoặc Hội nghị toàn thể, người đại diện của hội viên có thể uỷ nhiệm cho người khác làm đại diện và được thực hiện các quyền quy định tại Khoản 4 Điều 9.

Điều 15. Ban Chấp hành

1.  Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo và điều hành hoạt động của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành hoạt động theo nguyên tắc tập thể và nghị quyết theo đa số. Số Uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quy định theo từng nhiệm kỳ.

2.  Cơ cấu ủy viên Ban chấp hành: Thành phần ủy viên Ban Chấp hành được phân bổ cho 4 (bốn) vùng:

-       Vùng miền Bắc và Bắc trung bộ;

-       Vùng Miền trung và Tây nguyên;

-       Vùng miền Đông Nam bộ;

-       Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.

Số lượng phân bổ cho mỗi vùng do Đại hội từng nhiệm kỳ quy định.

3.  Số thành viên trong cùng 1 nhóm sở hữu chéo chi phối lẫn nhau hoặc cùng bị chi phối bởi 1 tổ chức, cá nhân và những người có liên quan (theo Luật doanh nghiệp) của tổ chức, cá nhân này (chiếm từ 10% (mười phần trăm) vốn điều lệ của doanh nghiệp thành viên trở lên hoặc là người đang làm việc cho tổ chức cá nhân đó) thì không được nhiều hơn 30% (ba mươi phần trăm) tổng số thành viên Ban chấp hành.

4.  Uỷ viên Ban Chấp hành là người có tâm huyết với ngành nghề, có trình độ năng lực hoạt động Hiệp hội và là đại diện của doanh nghiệp hội viên chính thức được đại hội bầu chọn.

Ủy viên Ban Chấp hành có vai trò độc lập, mọi ý kiến phát biểu, biểu quyết của Ủy viên Ban Chấp hành đều phải vì mục tiêu chung của Hiệp hội, do ủy viên Ban Chấp hành đó quyết định và chịu trách nhiệm.

5.  Ủy viên Ban Chấp hành có thể ủy quyền cho người khác (trong cùng hoặc không cùng pháp nhân) dự các hội nghị Ban Chấp hành để thảo luận các vấn đề theo chương trình nghị sự nhưng không được quyền biểu quyết.

6.  Ủy viên Ban Chấp hành và ủy viên Ban kiểm tra nếu không còn giữ vai trò đại diện của tổ chức hội viên mà ủy viên đó đang làm việc thì  mặc nhiên không còn là ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban kiểm tra.

Người thay thế vị trí tại tổ chức mà thành viên Hiệp hội đó đang làm việc không mặc nhiên thay thế vai trò do Hiệp hội đã giao cho nhân sự cũ của đơn vị. Tổ chức thành viên của Hiệp hội có quyền cử người thay thế nhân sự tham gia Ban Chấp hành, Ban kiểm tra nhưng chưa được quyền biểu quyết cho đến khi được đại hội toàn thể Hội viên (hoặc Hội nghị Hội viên gần nhất) thông qua trực tiếp hoặc bằng phương pháp lấy ý kiến bằng văn bản.

7.  Uỷ viên Ban Chấp hành hoạt động theo phương thức kiêm nhiệm, biên chế và tiền lương cùng các chế độ khác (nếu có), Hiệp hội chỉ trả phụ cấp tuỳ theo khả năng tài chính của Hiệp hội.

8.  Bãi miễn và bổ sung ủy viên Ban Thường trực,  Ban Chấp hành, Ban kiểm tra.

Uỷ viên Ban Thường trực, Ban Chấp hành, Ban kiểm tra bãi nhiệm, miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

a)  Khi vi phạm pháp luật mà theo đó luật pháp quy định không còn đủ tư cách;

b)  Không tham gia hoạt động của Ban Chấp hành liên tục 6 (sáu) tháng mà không có lý do chính đáng (nếu là ủy viên Ban chấp hành).

c)   Có những hoạt động cố ý làm trái với Nghị quyết Ban Chấp hành (nếu là ủy viên Ban chấp hành), nghị quyết Đại hội.

d)  Không còn đủ tiêu chuẩn quy định ở khoản 3 và 6 điều này.

đ) Có nguyện vọng và đơn xin từ nhiệm.

e)   Theo yêu cầu của tổ chức đang quản lý Ủy viên.

 9. Ủy viên Ban chấp hành bị khuyết trong bất kỳ trường hợp  nào trên đây sẽ được xử lý theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Ban Chấp hành khuyết số lượng ủy viên trong phạm vi cho phép;

b)  Bổ sung từ ủy viên dự khuyết Ban Chấp hành (nếu có);

c)   Doanh nghiệp thành viên có ủy viên rút khỏi Ban Chấp hành cử người đại diện khác thay thế. Người được cử thay thế trong trường hợp này có quyền tham dự họp Ban Chấp hành, đóng góp ý kiến, nhưng chưa có quyền biểu quyết đến khi được đại hội toàn thể hội viên (hoặc Hội nghị toàn thể hội viên gần nhất) thông qua trực tiếp hoặc bằng phương pháp lấy ý kiến bằng văn bản;

d)  Ban Chấp hành đề cử một hội viên khác có đủ tiêu chuẩn vào đảm nhiệm vị trí thiếu trong Ban Chấp hành và cũng tương tự như trường hợp nêu tại điểm c trên đây, thành viên đó chưa có quyền biểu quyết.

10. Trường hợp số Uỷ viên Ban Thường trực, Ban Chấp hành bị giảm quá 1/3 (một phần ba) so với số Uỷ viên ban đầu nhiệm kỳ thì phải được bầu bổ sung:

a)  Tại kỳ họp Ban Chấp hành gần nhất đối với bầu uỷ viên Ban Thường trực;

b)  Tại Hội nghị toàn thể Hội viên hàng năm (hoặc Hội nghị Hội viên gần nhất) đối với bầu uỷ viên Ban Chấp hành;

c)   Hoặc giữa 2 kỳ Hội nghị thì bầu bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản.

11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành:

a)  Bầu Chủ tịch (trừ trường hợp đặc biệt do Đại hội bầu trực tiếp chức danh Chủ tịch Hiệp hội); bổ nhiệm các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký, Kế toán trưởng (phụ trách kế toán) và thành lập các cơ quan giúp việc theo đề nghị của Chủ tịch. Tổng thư ký và kế toán trưởng (phụ trách kế toán) là cán bộ chuyên trách không nhất thiết phải là hội viên;

b)  Cụ thể hoá các nghị quyết của Đại hội, xây dựng các đề án, chương trình hoạt động của Hiệp hội và tổ chức kiểm tra thực hiện;

c)   Đề xuất các ý kiến với cơ quan nhà nước giải quyết các vấn đề có liên quan đến hoạt động của ngành mía đường;

d)  Tham gia tổ chức, triển khai chủ trương, chính sách của Nhà nước trong việc xây dựng và thực hiện các biện pháp phát triển sản xuất kinh doanh mía đường;

đ) Xây dựng và phê chuẩn các quy chế làm việc của cơ quan Hiệp hội, của Ban chấp hành, sơ đồ tổ chức Hiệp hội, chuẩn bị chương trình nghị sự của Đại hội, Hội nghị Hiệp hội và triệu tập Đại hội, Hội nghị của Hiệp hội;

e)   Xây dựng quy chế tài chính, quản lý sử dụng tài sản và tài chính của Hiệp hội đúng mục đích và có hiệu quả theo pháp luật và các chế độ tài chính của Nhà nước;

g) Duyệt báo cáo quyết toán các quỹ tài chính trước khi trình Đại hội thông qua;

h)  Quyết định kết nạp, khai trừ hội viên theo quy định của Điều lệ về hội viên;

i)    Khen thưởng, kỷ luật các cá nhân, tập thể trong Hiệp hội.

12. Nguyên tắc hoạt động của Ban chấp hành:

Ban Chấp hành Hiệp hội họp ít nhất 03 (ba) tháng một lần dưới sự chủ toạ của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hiệp hội (khi được Chủ tịch ủy quyền). Mỗi phiên họp phải có mặt ít nhất quá 1/2 (một phần hai) số uỷ viên Ban Chấp hành. Nếu vì lý do đặc biệt không đến dự được thì uỷ viên Ban Chấp hành có thể làm giấy uỷ nhiệm cho một người đại diện trong tổ chức Hội viên  thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình tại kỳ họp theo khoản 5 của Điều lệ này. Nghị quyết của Ban Chấp hành có thể mất hiệu lực bằng phủ quyết của Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu Hội viên.

Cuộc họp Ban Chấp hành có thể được mở rộng đến các đối tượng: hội viên chính thức, liên kết, danh dự theo quyết định của người chủ trì. Thành phần được mở rộng sẽ tham gia đóng góp ý kiến theo yêu cầu của người chủ trì và không có quyền biểu quyết.

Điều 16. Ban Thường trực

Ban Thường trực gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng thư ký. Ban Thường trực có trách nhiệm điều hành hoạt động thường xuyên của Hiệp hội, tổ chức thực hiện các nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành. Ban Thường trực hoạt động theo quy chế được Ban Chấp hành thông qua.

Điều 17. Tổng thư ký

1. Tổng thư ký Hiệp hội phải là người có phẩm chất tốt, có năng lực quản lý, có kinh nghiệm và mối quan hệ với các doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, có khả năng giao dịch quốc tế.

2. Tổng thư ký không được phép tham gia lãnh đạo và điều hành các công ty hoạt động trong lĩnh vực mía đường.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng thư ký Hiệp hội:

a) Là người phát ngôn chính thức của Hiệp hội;

b) Tổ chức, điều hành Văn phòng Hiệp hội; chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và trước pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hiệp hội;

c) Quản lý giấy tờ, tài liệu giao dịch của Hiệp hội;

d) Xây dựng Quy chế hoạt động Văn phòng, Quy chế quản lý tài chính của Hiệp hội, và các quy chế khác (nếu có) trình Ban Chấp hành phê duyệt;

đ) Ðịnh kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội;

e) Ðược dự các kỳ họp của Ban Chấp hành;

g) Lập các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;

h) Quản lý danh sách, hồ sơ và tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc.

Điều 18. Ban Kiểm tra

1.  Số lượng thành viên Ban Kiểm tra do Đại hội quy định. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu. Có thể mời thêm các chuyên viên kế toán của các thành viên Hiệp hội và nếu cần thì mời cơ quan tài chính Nhà nước tham gia.

2.  Ban Kiểm tra có quyền và nhiệm vụ sau:

Kiểm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, các nghị quyết chương trình công tác của Hiệp hội. Kiểm tra việc thực hiện quy chế tài chính và các quỹ của Hiệp hội, khi cần thiết được mời cơ quan kiểm toán để kiểm toán.

Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Hiệp hội, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Hiệp hội khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội.

Thường xuyên thông báo với Ban Thường trực và Ban Chấp hành về kết quả hoạt động; tham khảo ý kiến của Ban Chấp hành trước khi trình báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội.

3.  Thành viên Ban Kiểm tra phải là:

a) Người am hiểu hoạt động của Hiệp hội, có hiểu biết về nghiệp vụ kế toán, công nghệ và pháp luật.

b) Người công tâm, có trách nhiệm, không có tiền án tiền sự liên quan đến tội danh kinh tế.

d)  Trưởng Ban Kiểm tra được dự các phiên họp của Ban Chấp hành.

Điều 19. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch

1.  Chủ tịch Hiệp hội được bầu ra trong số các ủy viên Ban Chấp hành, hoặc Đại hội bầu trực tiếp.

Trường hợp đặc biệt Ban Chấp hành có thể mời người không phải là Hội viên nhưng có vai trò cần thiết, có uy tín đảm nhiệm chức danh Chủ tịch Hiệp hội. Quyền của Chủ tịch Hiệp hội trong trường hợp này sẽ được quy định cụ thể bởi Ban Chấp hành Hiệp hội.

2.  Chủ tịch Hiệp hội là người đại diện pháp nhân của Hiệp hội, là người tổ chức chỉ đạo Hiệp hội thực hiện theo đúng Điều lệ và nghị quyết của Đại hội và Ban Chấp hành, chủ trì các cuộc họp Ban Chấp hành và Ban Thường trực, trực tiếp chỉ đạo, giám sát hoạt động của Tổng thư ký, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành, trước toàn thể hội viên và trước pháp luật nhà nước về hoạt động của Hiệp hội.

3.  Các Phó Chủ tịch là người giúp việc cho Chủ tịch, được Chủ tịch phân công giải quyết từng vấn đề cụ thể và có thể được uỷ quyền điều hành công việc của Ban Chấp hành khi Chủ tịch uỷ quyền. Các Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban Chấp hành về những việc được phân công.

Điều 20. Công tác tư vấn

Tuỳ theo yêu cầu và điều kiện cụ thể, Hiệp hội có thể thành lập Ban tư vấn, mời một số chuyên gia là các nhà kinh tế, kỹ thuật, hoạch định chính sách và các vấn đề có liên quan đến phát triển ngành mía đường tham gia. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế hoạt động và các chính sách đãi ngộ.

Điều 21. Các Chi hội vùng

1.  Phù hợp với điều kiện địa lý trên cơ sở gắn kết lợi ích, theo quy ước nội bộ, Hiệp hội gồm có các chi hội vùng :

-       Chi hội vùng Miền Bắc và Bắc Trung Bộ;

-       Chi hội vùng Miền Trung và Tây Nguyên;

-       Chi hội vùng Miền Đông Nam Bộ;

-       Chi hội vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long.

Phạm vi hoạt động của các chi hội vùng được điều chỉnh bằng nghị quyết của Ban Chấp hành.

2.  Mỗi chi hội vùng cử ra 01 (một) uỷ viên Ban Chấp hành là thành viên trong chi hội làm trưởng Chi hội vùng.

3.  Trưởng Chi hội vùng có trách nhiệm thay mặt Ban Chấp hành liên kết các hội viên trong vùng để tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hiệp hội và của Ban Chấp hành.

4.  Việc xác nhập hoặc chia tách vùng cho phù hợp với yêu cầu hoạt động BCH có thể tạm thời quyết định, nhưng phải báo cáo trước hội nghị toàn thể hội viên vào kỳ họp gần nhất.

5.  Ban Chấp hành có thể tổ chức sinh hoạt theo khối nghề nghiệp cho các hội viên có đặc điểm tương đồng.

Điều 22. Các Tiểu ban

Để tăng cường tính chuyên sâu, Ban Chấp hành Hiệp hội thành lập các tiểu ban. Mỗi tiểu ban do một ủy viên Ban Chấp hành phụ trách với sự tham gia của các thành viên là các Hội viên tâm huyết, các tiểu ban gồm:

1.  Tiểu Ban nguyên liệu, nông nghiệp – nông thôn, nông dân (gọi tắt là Tiểu Ban nông nghiệp);

2.  Tiểu Ban chính sách, pháp lý (gọi tắt là Tiểu Ban pháp lý);

3.  Tiểu Ban phát triển công nghệ và sản phẩm mới (gọi tắt là Tiểu Ban phát triển sản phẩm mới);

4.  Tiểu Ban thương mại, thị trường (gọi tắt là Tiểu Ban thị trường);

5.  Tiểu ban đối ngoại và tài chính (gọi tắt là Tiểu ban tài chính);

6.  Tiểu ban đào tạo nghiên cứu triển khai các giải pháp nhằm nâng cao trình độ Hội viên (gọi tắt là Tiểu ban đào tạo);

7.  Tiểu ban khác do Ban Chấp hành xét thấy cần thiết theo thực tế từng giai đoạn.

Mỗi Tiểu ban do một ủy viên Ban Chấp hành phụ trách gọi là trưởng Tiểu Ban.

Nội dung và kế hoạch sinh hoạt Tiểu ban do Trưởng Tiểu ban quyết định căn cứ vào chương trình công tác của Ban Chấp hành.

Điều 23. Tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Hiệp hội

1.  Tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Hiệp hội là tổ chức hoạt động nhằm tạo ra vật chất và tinh thần để đảm bảo cho hoạt động của Hiệp hội.

2.  Tổ chức này được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Biểu quyết thông qua các quyết định của Hiệp hội

1.  Hiệp hội thông qua các quyết định ở các cấp hội bằng phương thức đối nhân (mỗi Hội viên chính thức có 1 quyền biểu quyết như nhau) đối với các vấn đề:

-       Thông qua chương trình, thể lệ tại các hội nghị;

-              Điều hành của Chủ tịch Hiệp hội hoặc người được Chủ tịch Hiệp hội ủy quyền tại các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản đối với Thường trực Hiệp hội, ngoại trừ những vấn đề khác được quy định riêng;

-       Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành; biểu quyết tất cả các vấn đề cần thống nhất tại các Chi hội, các tiểu ban;

2.  Hiệp hội có thể biểu quyết theo mức phí đóng góp của Hội viên, do Ban Chấp hành đề xướng đối với các vấn đề:

-       Các quyết định sửa đổi Điều lệ;

-       Liên quan đến quyết sách chiến lược, phương hướng ngắn hạn và dài hạn của Hiệp hội;

-       Quyết định về mức thu hội phí;

-       Thông qua báo cáo tài chính;

-       Phê duyệt các dự toán kế hoạch chi phí, quyết toán ngân sách;

-       Thông qua các kế hoạch sử dụng ngân sách của Hiệp hội;

-       Bầu Ban chấp hành.

3.  Tỉ lệ biểu quyết thông qua

Áp dụng nguyên tắc quá bán trong các phương thức biểu quyết tại các cấp họp của Hiệp hội, trừ trường hợp biểu quyết thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được sự thống nhất của 2/3 (hai phần ba) hội viên chính thức tham gia biểu quyết hợp lệ đồng ý.

Điều 25. Văn phòng Hiệp hội

1.  Văn phòng Hiệp hội được tổ chức và hoạt động theo Quy chế do Ban Chấp hành phê duyệt.

2.  Bảo đảm thông tin thường xuyên trong nội bộ Hiệp hội và quan hệ công tác của Hiệp hội với các cơ quan bên ngoài.

3.  Thực hiện công tác hành chính – lưu trữ của Hiệp hội, quản lý tài sản của Hiệp hội.

4.  Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch yêu cầu.

5.  Các nhân viên Văn phòng Hiệp hội được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng có thời hạn hoặc là cán bộ biệt phái từ các đơn vị hội viên.

Chương V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

Điều 26. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội

Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hiệp hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội.

 

Chương VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

Điều 27. Tài chính, tài sản của Hiệp hội:

1. Các khoản thu của Hiệp hội gồm có:

a) Lệ phí gia nhập và hội phí thường niên do hội viên đóng góp theo quy định;

b) Thu từ các hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật;

c) Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

d) Các khoản thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi của Hiệp hội:

Các khoản chi của Hiệp hội phải đảm bảo nguyên tắc: Đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy chế tài chính, gồm có:

a) Chi cho hoạt động của Văn phòng, Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra, Hội nghị, Ðại hội, tiền thuê trụ sở, mua sắm trang thiết bị, dụng cụ, phương tiện làm việc;

b) Chi cho hoạt động thông tin, tuyên truyền, báo chí, xuất bản;

c) Chi xây dựng, đầu tư mới, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ;

d) Chi cho các hoạt động quan hệ quốc tế;

đ) Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hiệp hội theo quy định của Ban Chấp hành Hiệp hội phù hợp với quy định của pháp luật;

e) Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành;

3. Ban Chấp hành, căn cứ vào tình hình tài chính hàng năm của Hiệp hội, đề xuất mức hội phí thường niên và thông qua hội nghị toàn thể.

4. Tài chính Hiệp hội được Ban Kiểm tra kiểm tra, tổ chức kiểm toán và báo cáo công khai hàng năm cho hội viên. 

5. Tài sản của Hiệp hội: Tài sản của Hiệp hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hiệp hội. Tài sản của Hiệp hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hiệp hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hiệp hội

1.  Ban chấp hành Hiệp hội xây dựng quy chế tài chính phù hợp với quy định của Nhà nước và được Đại hội Hiệp hội phê chuẩn tổng quyết toán.

2.  Chủ tịch Hiệp hội là người được Ban Chấp hành giao làm chủ tài khoản của Hiệp hội, có cán bộ trực tiếp quản lý tài chính tại Văn phòng Hiệp hội.

3.  Kinh phí hoạt động của Hiệp hội do Tổng thư ký lập kế hoạch thu chi hàng năm, phân ra các tháng, quý, được Ban Chấp hành Hiệp hội phê duyệt và chịu trách nhiệm thực hiện kế hoạch đó.

4.  Tổng thư ký được Chủ tịch Hiệp hội uỷ quyền giao dịch với ngân hàng và định kỳ báo cáo quyết toán tài chính công khai trước Ban Chấp hành về quản lý và sử dụng, chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành và trước pháp luật.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 29. Khen thưởng

1. Tổ chức, cá nhân thuộc Hiệp hội, hội viên có thành tích xuất sắc được Hiệp hội khen thưởng hoặc được Hiệp hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân không thuộc Hiệp hội nhưng có thành tích đóng góp xuất sắc cho Hiệp hội cũng được Hiệp hội khen thưởng.

3.  Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Điều 30. Kỷ luật

1. Tổ chức, cá nhân thuộc Hiệp hội, hội viên vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, quy chế hoạt động của Hiệp hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức từ khiển trách, cảnh cáo, cách chức đến khai trừ khỏi Hiệp hội hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội toàn thể, hoặc Đại hội đại biểu hội viên biểu quyết thông qua hoặc thông qua hội viên bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 32. Hiệu lực thi hành

1.  Điều lệ này gồm 8 (tám) chương, 32 (ba mươi hai) Điều đã được thông qua toàn thể Hội viên ngày 06 tháng 3 năm 2014 và có hiệu lực thi hành theo quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2.  Căn cứ quy định pháp luật về hội và Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Mía đường Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

-----------------------------
Ban Quản trị Website HH

 
Các tin khác

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined offset: 1

Filename: controllers/template.php

Line Number: 132

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined offset: 1

Filename: controllers/template.php

Line Number: 134

A PHP Error was encountered

Severity: Notice

Message: Undefined offset: 1

Filename: controllers/template.php

Line Number: 136

Thống kê truy cập

Online: 6 Lượt truy cập: 533627
Design by ISP