Thông tin về hội nghị lần thứ 29 Hội các nhà công nghệ Mía đường quốc tế ((ISSCT)

04-01-2017

Từ ngày 2 – 11/12/2016 tại Chiềng Mai, Thái Lan, Tổ chức đường Thế giới đã tổ chức triển lãm và Hội thảo công nghệ ngành mía đường quốc tế lần thứ 29 với chủ đề “Nông nghiệp mía đường phát triển toàn diện và bền vững”. Tham dự Hội nghị có 1.500 đại biểu gồm các nhà sản xuất, kinh doanh, chuyên gia và học giả đến từ hơn 60 nước trên thế giới.

Trong hai ngày 2 – 4/12/2016, các đại biểu đã đi tham quan Tập đoàn mía đường Mitr Phol và trường Đại học Khon Kaen. Tại Tập đoàn Mitr Phol, các đại biểu đã tham quan khảo sát cơ sở nhà máy chế biến đường, Trung tâm nghiên cứu đổi mới ngành mía đường; tại Trung tâm nghiên cứu chuyển giao mía đường của Trường Đại học Khon Kaen, các đại biểu đã tham quan mô hình trình diễn về giống, đất, phân bón, thiết bị máy làm đất, trồng mía, chăm sóc, thu hoạch mía, đo độ đường, mô hình canh tác luân canh.

Từ ngày 5 - 11/12, tại Chiềng Mai, đã khai mạc Triển lãm Công nghệ đường Quốc tế và các Hội nghị chuyên đề (hội thảo).

Tại Hội nghị chuyên đề, các nhà khoa học, chuyên gia, quản lý đã chia sẻ học thuật quốc tế về mía, đường, sản phẩm cạnh cạnh đường và giới thiệu, công bố các kết quả nghiên cứu về công nghệ sản xuất mía, đường từ các nước trên thế giới. Nội dung các chuyên đề thuộc các nhóm chuyên đề về: Kỹ thuật nông nghiệp; Nông học; Nhân giống; Côn trùng học; Bệnh lý học; Sinh học phân tử; Kỹ thuật trong nhà máy; Đồng sản phẩm và Công tác quản lý.

 

A. VỀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG:

Các nhà khoa học, chuyên gia, quản lý các nước đã trao đổi, giới thiệu các chuyên đề:

1. Phân tích giá thành sản phẩm để hiểu khả năng cạnh tranh của sản xuất đường: so sánh giữa Thái Lan, Việt Nam, Nam Phi và Brazil.

2. Nghiên cứu, phát triển và thẩm định (R,D&E) trong quản lý và hoạt động yếu kém?

3. Tổng quan về động lực của công nghiệp đường toàn cầu.

4. Chất Phenola của cây trồng trong việc tinh chế sinh học cây mía.

5. Kinh nghiệm quốc tế của Mitr Phol tăng cao.

6. Cân bằng giữa lợi nhuận và vấn đề môi trường trong thực hành trồng mía tốt nhất.

7. Vai trò công nghệ dữ liệu lớn với nông dân sản xuất nhỏ nhằm cải thiện sự chống chịu với biến đổi khí hậu.

8. Chiến lược sản xuất mía trong các điều kiện khó trồng trọt và được xem xét kỹ lưỡng hơn.

 

B.  CÁC NHÓM CHUYÊN ĐỀ CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT, QUẢN LÝ

I.  Về kỹ thuật nông nghiệp: các nhà khoa học, chuyên gia, quản lý các nước đã trao đổi, giới thiệu các chuyên đề phù hợp với kết quả phân tích chất đất.

1. Đánh giá hệ thống bón phân theo tỷ lệ cố định.

2. Phương pháp luận đánh giá sự chính xác và độ tin cậy của dữ liệu giám sát năng suất bằng màn hình.

3. Ảnh hưởng của năng suất và những đặc điểm khác của mía đối với tổn thất và chất lượng sản phẩm.

4. Các dự án và chiến lược giới thiệu một hệ thống canh tác có kiểm soát, điều phối giao thông ở Zimbabwe.

5. Những hạn chế về mặt kinh tế của việc bơm nước tưới cho mía.

6. Đánh giá năng suất và thu hồi đường từ mía trong trường hợp không đốt lá và có đốt lá trước khi thu hoạch thủ công (chặt) ở Nam Phi.

7. Xây dựng mô hình chuỗi giá trị của mía: một công cụ hỗ trợ tương tác quyết định.

8. Tác động của vận chuyển mía bằng rơ móc máy kéo đến việc nén đất điển hình ở Thái Lan.

9. Hiệu quả khác nhau giữa làm đất bằng máy cày sâu tự hành với kiểu chân chống.

10. Hệ thống đo lường tổn thất mía thu hoạch bằng máy.

11. Dùng hệ thống dựa trên cơ sở vệ tinh để đo lường tác động của việc thiếu nước đối với năng suất mía.

12. Kiểm tra kết quả sơ bộ việc sử dụng máy xới đất kiểu đĩa để thu gom phần còn lại của mía trên đồng ruộng.

13. Thiết kế và thực hiện một mạng lưới động học thời gian thực cho ngành mía ở Colombia.

14. Hiệu quả của chiến lược kiểm soát giao thông đối với thu hoạch mía.

15. Xây dựng phần mềm về lịch tưới cho mía.

16. Thực hiện trồng mía theo những hàng được sắp xếp khác nhau cho phù hợp với giao thông nội đồng.

17. Cải biến thiết bị bón chất kích thích mía chín cho những người trồng mía quy mô nhỏ sử dụng.

18. Sử dụng cảm ứng điện từ và kỹ thuật Kriging để xây dựng bản đồ đất.

19. Trồng mía bằng máy đã phát triển trong điều kiện của Ấn Độ.

 

II. Về nông học: Các nhà khoa học, chuyên gia đã trao đổi, giới thiệu các chuyên đề:

1. Cơ sở dữ liệu giống (ECOFI): Cơ sở dữ liệu chung mới để phân tích quá trình thí nghiệm sinh thái nông nghiệp.

2. Thời gian tốt nhất để bón phân đạm cho mía gốc mọc chồi ở Trung Nam Brazil.

3. Nâng cao hiệu quả của việc đánh giá năng suất nông nghiệp và năng suất công nghiệp ở Cuba.

4. Hiệu quả của việc cấy nấm rễ bằng rock phosphate đối với phốt pho có sẵn trong đất và sự căng thẳng do khô hạn, sự tăng trưởng và năng suất của mía trong điều kiện của đồng ruộng.

5. Đặc điểm của thành phần năng suất, năng suất mía tại những vùng năng suất thấp ở Đông Bắc Thái Lan.

6. Năng suất mía và phản ứng chín đối với hóa chất kích thích mía chín.

7. Tìm hiểu và áp dụng những công nghệ của hệ thống canh tác cải tiến trong sản xuất mía ở Trung Quốc.

8. Xây dựng mô hình tăng trưởng mía dùng sản xuất năng lượng trong các môi trường tương phản: hiệu chuẩn và xác nhận.

9. Tăng năng suất mía và giảm đầu vào đối với các hộ trồng mía nhỏ bằng việc cải thiện chương trình tưới ở Swaziland.

10. Sử dụng đậu đũa làm phân xanh và tác dụng của nó đối với yêu cầu đạm và năng suất mía.

11. Một công cụ để chuyển đổi các kết quả thử nghiệm mía thông thường thành những thuật ngữ kinh tế.

12. Tác dụng làm giàu CO2 lên sự phân hủy các phần còn lại của mía trên đồng ruộng.

13. Sự cô lập và mô tả đặc tính sơ bộ về mặt sinh hóa của vi khuẩn cố định đạm thuộc 3 chi/loài từ mía ở Colombia.

14. Sử dụng độ dẫn điện của đất để cải tiến việc quản lý dinh dưỡng trong mía ở Florida.

15. Những tác động của El-nino và La-nina đối với năng suất mía ở Đông bắc Thái Lan.

16. Nông nghiệp thông minh với khí hậu: tác động việc thay đổi tập quán của nông dân trồng mía để tăng hiệu quả sử dụng nước.

17. Đa dạng hóa cây trồng trong mía: tác dụng của việc xen canh và năng suất mía.

18. Sàng lọc vi khuẩn hòa tan phốt phát từ đất có những vi sinh vật trong vùng rễ (Rhizospheric) và khả năng của chúng cải thiện sự tăng trưởng và năng suất mía.

19. Chi phí của việc thu hoạch chậm trễ và kiểm soát cỏ dại sau khi mía chín và trong mùa khô đối với đồn điền mía nhiệt đới ở Indonesia.

20.  Kỹ thuật phản xạ cận hồng ngoại (NIR) để xác định nhanh đặc tính hóa học của đất ở Đông bắc Thái Lan.

21. Hai giống mía xơ cao phù hợp với việc sử dụng năng lượng ở Guageloupe.

22. Vấn đề hóa chất của đất trồng mía dưới khí hậu thảo nguyên nhiệt đới ẩm ướt ở Thái Lan.

23. Sự tăng trưởng và năng suất mía được tưới nhỏ giọt ở Indonesia.

24. Hiệu quả của việc cày sâu đối với việc tích lũy các bon hữu cơ trong đất trồng mía.

25. Bố trí cây trồng và so sánh với việc xen canh trong mía: sự lựa chọn để tăng thu nhập của nông dân.

26. Tối ưu hóa đất và quản lý bón phân để tăng năng suất mía trên đất cát ở Đông bắc Thái Lan.

27. Che phủ cây trồng liên kết với mía để kiểm soát cỏ dại.

28. Thẩm định hai vi khuẩn cố định đạm Enterobacter oryzae 3LSO1 và Stenotrophomonas maltophilia 5LSO2 để thúc đẩy sự tăng trưởng của mía trên đồng ruộng.

29. Quang phổ kế cận hồng ngoại cầm tay để đo hàm lượng sác ca rô trong mía trên đồng ruộng.

30. Hiệu ứng của nhiệt độ thấp và thiệt hại do băng giá trong mùa đông đối với năng suất và chất lượng mía ở Nhật Bản.

31. Chuẩn đoán tán mía bằng quang phổ cận hồng ngoại: xác định hàm lượng nito và các bon.

32. Thẩm định 2 chiến lược quản lý luân phiên đối với sản xuất mía.

33. Tác dụng của bón phân đạm và thời kỳ thu hoạch lên ngưỡng (giới hạn) của cây mía đối với độ mặn của đất.

34. Tối ưu hóa việc sử dụng Kali hữu cơ (tro Kali) bón mía và so sánh với bón phân Kali vô cơ.

35. Bã rượu cô đặc được dùng cho mía gốc đâm chồi: năng suất mía và sự màu mỡ của đất.

36.  Chăm sóc mía bằng tưới nhỏ giọt.

37. Lựa chọn một hỗn hợp chất diệt cỏ mới thay cho hỗn hợp tiêu chuẩn được dùng ở Indonesia.

38. Cải thiện hàm lượng sáccarô của mía thu hoạch sớm bằng việc sử dụng axit Orthosilicic.

39. Tác dụng của việc quản lý kẽm đối với năng suất và chất lượng mía.

40. Phân tích đất để xác định yêu cầu về vôi.

41. Theo dõi sự tăng trưởng của mía bằng  hình ảnh có độ phân giải cao từ máy bay không người lái.

42. Hiệu ứng của các loại muối Kali và Clo khác nhau đối với sự tăng trưởng, chất lượng của mía và thành phần ion.

43. Cô lập vi khuẩn thúc đẩy cây trồng tăng trưởng và hiệu quả của chúng đối với sự tăng trưởng của mía non.

 

III. Về nhân giống: Các nhà khoa học đã trao đổi, giới thiệu các chuyên đề:  

1. Cải thiện mía ở Pakistan bằng việc nhân giống truyền thống và hiện đại.

2. Nhiệt độ tán lá: điểm báo trước năng suất mía trong điều kiện dùng nước tưới và trong điều kiện nhờ nước mưa.

3. Các giống RB: sự đóng góp chủ yếu cho công nghiệp đường ở Brazil.

4. Nhân các giống mía mới có khả năng mọc chồi cao.

5. Đánh giá định lượng sự thay đổi đặc điểm rụng lá trong các kiểu gen mía.

6. Cường độ lựa chọn cây giống một cách tối ưu (giai đoạn 1) trong chương trình giống mía là gì?

7. Tiêu chí lựa chọn đối với các kiểu gen mía trong 2 hệ thống sản xuất ở Thái Lan.

8.Tiêu chí mới và đáng tin cậy để xác định các giống bố mẹ chín sớm, độ đường cao.

9. Sử dụng việc kiểm tra tại “Nhà máy lớn” trong việc đánh giá và xúc tiến các giống mía mới: ví dụ giống Pary Ấn Độ.

10.  Lựa chọn sự chấp nhận của nông dân – một cách tiếp cận có sự tham gia của họ để lựa chọn và chuyển giao công nghệ đối với các giống mía mới.

11.  Sự tương tác của kiểu gen với môi trường, khả năng thích ứng và ổn định của các giống mía sinh khối ở Mauritius.

12.  Giải quyết tỉ lệ chậm tăng di truyền lâu dài trong mía.

13.  Gánh nặng kinh tế đối với việc lựa chọn giống ở Trung Quốc và tác động của việc tăng cường cơ giới hóa đối với việc lựa chọn giống.

14.  Visacan (một tổ chức kiểm dịch mía) tổng quát về sự phân bố các giống mía sạch bệnh.

15.  Nghiên cứu hình thái học và vật lý đối với các giống khác nhau trong việc trống chịu gãy ngọn do gió gây ra trong giai đoạn sinh trưởng mạnh.

16.  Tình hình phát triển các giống mía năng suất cao đối với những diện tích có mưa ở Indonesia.

17.  Thẩm định các giống mía ở Quảng Tây, Trung Quốc.

18.  Đặc điểm sinh lý và sự đóng góp của các dòng mía nhân bản vào sự tăng trưởng trong điều kiện hạn ở Đông bắc Thái Lan.

19.  Những tiếp cận để phân tích đặc điểm của hệ thống rễ.

20.  Sàng lọc các dòng vô tính bố mẹ để đề kháng bệnh thối đỏ của mía.

21.  Phần mềm để quản lý dữ liệu được tạo ra trong chương trình nhân giống mía ở Cuba.

22.  Đánh giá mía bằng cách sử dụng phương pháp ép thủy lực trực tiếp.

23.  Sự thay đổi trong các họ mía và sự phát triển các nguồn gen trong chương trình nhân giống mía của Fiji.

24.  Sự thay đổi hàm lượng đường giữa giống mía chín sớm và giống chín trung bình muộn trong suốt thời kỳ ép ở vùng Cận nhiệt đới của Ấn Độ.

25.  Lựa chọn có sự tham gia của nông dân về các dòng mía vô tính tốt nhất ở Đông bắc Thái Lan.

26.  Hiệu suất của các giống mía tiềm năng trong các thời gian canh tác khác nhau ở Trung Lampung, Indonesia.

27.  Đánh giá cây lai từ các giống khác nhau giữa các giống mía và saccharum spontaneum về khả năng chịu hạn.

28.  Những giống mía ưu tú có phải là do giống bố mẹ tốt trong vùng thích nghi của chúng?

29.  Khả năng thích nghi của các giống mía Thái Lan ở Trung Quốc.

30.  Tình hình và việc xử lý các nguồn tài nguyên gen mía ở Cuba.

31.  GT44 – giống mía có năng suất đối với tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc.

32.  Phân tích về mặt di truyền những đặc điểm nông học trong các họ mía.

 

IV. Về côn trùng học: Các nhà khoa học, chuyên gia đã giới thiệu chuyên đề về:

1. Tác động của Nitơ và Silic lên cường độ hư hỏng mía do sâu đục thân gây ra ở Iran.

2. Tổn thất năng suất mía do sâu đục thân Diatraea tabernella Dyar ở Panama.

3. Quản lý tổng hợp các biện pháp phòng trừ côn trùng môi giới truyền bệnh bạc lá mía ở Thái Lan: một sự cập nhật.  

4. Sự lây nhiễm côn trùng Aulacaspis tegalensis và việc quản lý ở Indonesia.

5. Sâu đục thân Dorysthenes buyqueti ở Thái Lan: sự phân bố và kiểm soát bằng Metarhizium anisopliae.

6. Tác động kinh tế của Cotesia favipes đối với việc kiểm soát sâu đục thân mía ở Thái Lan.

7. DECIPESTS, một hệ thống hỗ trợ quyết định để quản lý côn trùng ở mía.

8. Đánh giá đa quy mô những tác động của việc sử dụng Beauveria sp. để kiểm soát ấu trùng trắng trong mía – nhìn lại quá khứ ở Réunion.

9. Biến động về mật độ và mức độ thiệt hại của sâu đục thân Rhabdoscelus obscurus ở Fiji.

10. Mức độ tấn công lên mía được tưới và được bón phân nito của  Diatraea saccharalis.

11. Tiềm năng của hình ảnh viễn thám đối với việc nghiên cứu tác động của  thực vật tự nhiên lên sự phân bố trong không gian của ấu trùng mía lưng xám Dermolepida albohirtum ở Úc.

12.  Những công cụ địa thống kê để đánh giá tỷ lệ mắc Diatraea saccharalis ở Cuba.

13.  Phát triển và áp dụng việc lập công thức phun thoát chậm the sex pheromone của sâu đục thân mía Chilo Venosatus Walker.

14.  Chuẩn đoán sâu bọ gây hại mía và các bệnh của mía bằng việc sử dụng các ứng dụng di động.

15.  Quản lý mối Coptotermes gestroi trong công nghiệp đường Fiji.

16.  Những vật hại mía chủ yếu và việc quản lý chúng ở Iran.

17.  Sự phân bố và tỷ lệ ký sinh tự nhiên của loài ký sinh trứng của sâu đục thân mía ở Trung Quốc.

18.  Sự xuất hiện của Habrobracon hebetor trong phòng nuôi Corcyra cephalonica được sử dụng để sản xuất Trichogramma ở Trung Quốc.

19.  Công hiệu của các loài bọ rùa Crytolaemus montrouzueri Mulsant trong việc kiểm soát Saccharicoccus.

20.  Quản lý ấu trùng rễ mía Holotricha serrata bằng giun tròn (là tuyến trùng ký sinh và gây bệnh cho côn trùng) Heterorhabditis indica trong những vùng mía ở  Karnataka, Ấn Độ.

21.  Sử dụng thành công các chất kiểm soát sinh học  Trichogramma chilonis và Tetrastichus howardi trong mía ở Ấn Độ.

22.  Tác động của chương trình kiểm soát sinh học trong quản lý vật hại mía ở Cuba.

23.  Sự thiệt hại của mía do sâu đục thân Diatraea saccharalis gây ra ở Tucuman, Argentina.

24.  Thiệt hại bởi/và sự xuất hiện của bọ Exolontha castanea Chang trong mía ở Quảng Tây, Trung Quốc.

25.  Dùng Metarhizium anisopliae để kiểm soát mối trong mía.

26.  Những vật cộng sinh của vi khuẩn trong côn trùng môi giới truyền bệnh rầy làm bạc lá mía và sử dụng tiềm năng của chúng làm vật kiểm soát sinh học.

27.  Sự lây nhiễm bởi Srirpophaga excerptalis trong mía ở Quảng Tây, Trung Quốc.

 

V. Về bệnh lý học: Các nhà khoa học, chuyên gia giới thiệu các chuyên đề về:

1. Nhìn lại những thuận lợi và thách thức đối với việc quản lý tổng hợp và bền vững bệnh rỉ sét nâu và rỉ sét vàng của mía ở Colombia.

2. Sự đề kháng của dòng vô tính Saccharum spontaneum và dòng dõi lai ngược của nó đối với giun tròn làm rễ bị bó và rễ bị thương tổn.

3. Tiến bộ trong hiểu biết và quản lý bệnh vệt trắng của mía.

4. Đánh giá khả năng di truyền theo nghĩa hẹp về sức đề kháng của mía đối với virut làm vàng lá.

5. Nhận diện, nhân giống và lựa chọn sức đề kháng bền lâu với bệnh rỉ sét nâu ở mía.

6. Tầm quan trọng của việc sử dụng những chuẩn đoán đặc hiệu cao và nhạy cảm về virut làm vàng lá mía trong kiểm dịch.

7. Tạo chuỗi thế hệ kế tiếp: một công cụ có ích để nhận diện những virut hại mía trong chương trình kiểm dịch.

8. Thử nghiệm đa môi trường để đánh giá sức kháng virut khảm mía.

9. Hiệu ứng của phân đạm, phân Kali và hàm lượng nước trong đất đối với tỉ lệ mắc và mức độ nghiêm trọng do mía bị lây nhiễm virut khảm sọc mía.

10.  Kiểm soát các bệnh của mía ở Florida: thách thức do sự tiến hóa liên tục của chúng.

11.  Sự thừa kế sức kháng bệnh rỉ sét vàng ở mía.

12.  Phát triển những xét nghiệm chuẩn đoán về virut khảm sọc mía.

13.   Phân tích qua sao chép sự tương tác bởi tác nhân gây bệnh của mía và bệnh thối đỏ bằng sự lai giống chọn lọc và tạo chuỗi Illumina.

14.  Kiểu gen của virut làm vàng lá mía ở những giống mía thương mại và sự thu thập tế bào mầm ở Cuba.

15.   Xác định và mô tả đặc điểm của Fusarium oxyproum gx3 gây ra bệnh xoắn cổ lá (còn gọi là nấm Pokkah Boeing) ở Trung Quốc.

16.   Phương pháp nhận diện nhanh nấm Phytoplasma làm bạc lá mía ở Trung Quốc.

17.  Loài Fusarium có liên quan với bệnh xoắn cổ lá (còn gọi là nấm Pokkah Boeing) ở Trung Quốc.

18.  Xanthomonas albilineans và virut gây vàng lá mía ở Guatemala: đánh giá phương pháp luận để vệ sinh nguyên liệu mía bị nhiễm bệnh.

19.  Sự bỏng lá mía: sự biểu hiện, triệu chứng liên quan đến hàm lượng Sáccarô và mật độ nhiễm bệnh trong nước mía của những thân cây mía bị lây nhiễm.

20.  Sản xuất mía giống sạch virut thông qua việc cấy mô đối với hệ thống nuôi dưỡng 3 cấp ở Ấn Độ.

21.  Xác định những gen ứng viên của bộ phận phản ứng sự kích thích bài tiết protein từ Collectotrium falcatum và vai trò của chúng trong tương tác của tác nhân gây bệnh bằng việc tạo mô hình so sánh.

22.  Giun tròn của mía ở Cuba.

23.  Nghiên cứu về khảm mía ở Cuba.

24.  Sự phát hiện ‘Candidatus Phytoplasma oryzae’ trong những giống mía không thấy có triệu chứng ở Đông Uttar Pradesh, Ấn Độ.

25.  Sự phổ biến và bảng phả hệ RT/Rnase H của virut hình que ở mía cô lập từ Trung Quốc.

26.  Sự sản xuất chip 345K SNP.

27.  Hội chứng tán lá vàng có liên quan đến sự phá vỡ chuyển hóa sácsarô trong lá.

 

VI. Về sinh học phân tử: Các nhà khoa học, chuyên gia đã trao đổi, giới thiệu các chuyên đề:

1. Tìm hiểu biểu thức gen của bộ gen mía trong tất cả các bản sao của nó: Chuỗi bộ gen và phân tích một cây trồng dùng sản xuất năng lượng.

2. Giải mã sự ứng phó có tính sao chép của Fusarium verticillioides trong mối liên quan đến khả năng có sẵn nito  và sự phát triển của bệnh xoắn cổ lá (còn gọi là nấm Pokkah Boeing) ở mía.

3. Bản đồ QTL để kháng bệnh đốm vàng ở dòng mía vô tính M134/75.

4. Những tiến bộ trong việc sử dụng dữ liệu chuỗi thế hệ kế tiếp trong chương trình nhân giống mía ở Colombia.

5. Nhân bản phân tử những gen liên quan đến bệnh than ở mía bằng cách sử dụng việc lai giống để ngăn chặn bệnh .

6. Đánh giá sự kháng Glyphorate ở giống mía CP48-103 bằng cách biến đổi Somaclonat thông qua việc cấy mô.

7. Sự bén rễ tự dưỡng bằng ánh sáng của mầm mía.

8. Phát hiện những gen liên quan đến sức đề kháng ở các giống mía được cấy truyền virut ở mía.

9. Nhân tố ảnh hưởng và  sự thay đổi cấu trúc tế bào có liên quan đến sự nhuộm màu thân và ngọn mía được nuôi cấy trong ống nghiệm.

10.  Phân tích GISH một cây lai giữa Erianthus Arundinaceus và Saccarum Spontaneum (GISH = Genomic in-situ hybridization: sự lai tạo tại chỗ bằng gen).

11.  Sự tăng cường điều chỉnh có điều kiện của Xitokinin làm tăng sự tăng trưởng và phát triển của mía trong tình trạng thiếu nước.

12.  Phát triển, mô tả đặc điểm và công nhận chất đánh dấu đường trong mía SSR dựa trên cơ sở gen.

13.  Định vị vật lý 5S rDNA đối với nhiễm sắc thể của Saccharum spontaneum mức bội thể khác nhau.

 

VII. Về kỹ thuật trong NMĐ: Các nhà khoa học, chuyên gia đã trao đổi, giới thiệu các chuyên đề:

1. Chiến lược nâng cao năng lực và hiệu quả ép mía ở các NMĐ Colombia.

2.  Mô hình phân loại sự mài mòn và rỉ sét.

3.  Áp dụng thủy động lực học hệ số để lập mô hình cho các lò hơi trong công nghiệp đường.

4.  Những đòi hỏi về sản xuất của ngày nay – lựa chọn vật liệu và thiết kế đổi mới thế nào để góp phần hoàn thành nhiệm vụ này.

5.  Thiết kế cải tiến nồi bốc hơi kiểu ống chùm màng rơi bằng một thiết bị phân phối nước mía kiểu mới dễ bảo trì.

6.  Những công nghệ để cung cấp lên lưới điện năng 100 KWh/tấn mía sạch trong khi sản xuất đường trắng: một kinh nghiệm thành công.

7.  Máy ép mía 6 lô: mô hình toán học, phân tích yếu tố hữu hạn và đánh giá bằng biện pháp đo sức căng.

8.  Tính khả thi của  việc tăng chiết xuất nước mía nhờ sử dụng vi sóng.

9.  Xử lý sự cố vận hành máy ép  bằng cách phân tích sự phân bố momen xoắn giữa các lô.

10.  Nâng cao hiệu quả ép mía qua triết lý kiểm soát – Kinh nghiệm của San Diego.

11.  Chuỗi giá trị năng lượng trong quá trình sản xuất.

12.  Vai trò khớp nối JPMA của máy ép trong việc bảo tồn năng lượng.

13.  Cải tiến việc quản lý dự án kỹ thuật bằng sử dụng nhiều mô hình khoa học kinh doanh.

14.  Thép không rỉ Ferrit (K39 và K44) dùng cho công nghiệp đường và công nghiệp chưng cất.

15.  Sử dụng hệ thống thông tin tổng hợp về cân mía và thí nghiệm kiểm soát chất lượng dựa trên mã vạch.

16.  Phát triển máy ép 2 lô và hiệu quả của nó tại NMĐ Kernataka, Ấn Độ.

17.  Làm sạch khói lò hơi bằng việc sấy bã mía.

18.  Phương pháp sản xuất đường trắng đồn điền hàm lượng SO2 cực thấp.

19.  Giảm thiểu hơn nước ở các NMĐ hiện đại.

20.   Quản lý nước trong NMĐ: sự cân đối và chất lượng của các dòng nước khác nhau.

21.  Hiệu suất bốc hơi: hiện tại và tương lai trong các NMĐ Colombia.

22.  Hướng dẫn việc bảo tồn nước và việc xả nước thải từ các NMĐ ở Ấn Độ.

23.  Các mô hình số có thể giúp việc ra quyết định và thực hiện việc hoàn thiện các NMĐ hiện có như thế nào?

24.  Nước mía sạch trực tiếp: một số kinh nghiệm thu được trong việc sản xuất nước mía sạch trong máy khuếch tán.

25.  Vận hành máy lắng 2 tầng để xử lý nước mía đục.

26.  Hệ thống trao đổi ion liên tục có hiệu quả về chi phí và có năng suất cao hơn để khử màu chè hồi dung đường thô.

27.  Làm mềm nước mía đã được làm sạch bằng trao đổi ion – những kết quả của việc thử nghiệm.

28.  Cải thiện việc kết tinh trong các NMĐ mía bằng chiến lược và thiết bị tân tiến.

29.  Sản xuất đường giống một cách liên tục bằng mầm tinh thể được tạo ra bởi âm thanh.

30.  Làm sạch nước mía bằng khí CO2 từ thiết bị lên men rượu.

31.  Thu hồi hơi bốc từ nồi nấu đường và hơi bốc từ nồi bốc hơi cuối bằng một máy nén cơ khí để nén và tái sử dụng cho nồi số 1 của trạm bốc hơi.

32.  Thiết bị hiện đại cho NMĐ để có thu hồi đường tốt, hiệu quả năng lượng cao và chi phí thấp.

33.  Công nghệ của máy trợ tinh làm mát đường giống giúp cải thiện chất lượng tinh thể và tăng thu hồi đường.

34.  Sử dụng thiết bị phun (Injector) trong việc sulphit hóa nước mía và sirô ở NMĐ mía.

35.  Khử màu dung dịch đã được lọc bằng tro nước mía trong phạm vi thí nghiệm.

36.  Đánh giá tổn thất sáccarô trong nồi bốc hơi với các phương pháp chế biến khác nhau.

37.  Áp dụng trang web để phân tích sự vận hành và tối ưu hóa hoạt động trong các NMĐ.

38.  Hiệu suất của máy lắng lá (lamela) trong việc làm sạch nước mía và sirô.

39.  Xử lý chất thải lỏng của NMĐ đến mức không còn: trường hợp của công ty Mehran Sugar mills, Pakistan.

40.   Chứa đường trong silô.

41.  Tổng quan về sự kết tinh trong nồi nấu chân không trong công nghiệp đường Colombia.

42.  Xác định sự tối ưu của kích thước ống đối với các nồi bốc hơi Robert.

43.  Gần như không còn xả nước thải từ quá trình tái sinh trao đổi ion bằng việc sử dụng hệ thống thu hồi nước muối và máy lọc tro.

44.  Xác định dextran trong nước mía bằng sử dụng hệ thống DASA: kinh nghiệm của Jamaica.

45.  Khử cặn nồi bốc hơi bằng EDTA (hóa chất dùng thay thế axit sulphuric): kinh nghiệm của một vụ sản xuất.

46.  Vấn đề đóng cặn trong nồi bốc hơi của các NMĐ mía – những khía cạnh kinh tế của việc khử bỏ và phòng ngừa.

47.  Tác động của bã nhuyễn lên màu của nước mía đã làm sạch.

48.  Đánh giá quang phổ kế cận hồng ngoại để xác định chất lượng mật rỉ.

49.  Tối ưu hóa nhiệt độ và pH để nâng cao hiệu quả của quá trình carbonate hóa.

50.  So sánh hoạt tính của men Dextranase và men Pullulanase được dùng với đường non A và C.

51.  Tăng hiệu quả sản xuất đường tinh luyện bằng phương pháp lọc Nano.

52.  Hoạt động của máy làm nguội Solex đầu tiên với đường thô và đường không định hình.

53.  Sử dụng men Dextranase trong các NMĐ Thái Lan.

54.  Những phương pháp nhanh để phân tích tinh bột trong nước mía.

55.  Sửa đổi phương pháp Robert để xác định toàn bộ polisaccarit hòa tan trong đường mía tinh chế và đường thô.

56.  Ứng dụng và tiềm năng của từ trường xung trong việc kiểm soát sự hình thành cặn trong chế biến đường mía.

57.  Chuyển đổi quy trình để sản xuất đường tinh luyện ở Ấn Độ.

58.  Tách bã vụn từ nước ép thô bằng lọc quay.

59.  Hệ thống đo lường không phá hoại để kiểm soát quá trình bằng cách sử dụng dữ liệu quang phổ kết hợp.

 

VIII.    Về đồng sản phẩm: Các nhà khoa học, chuyên gia đã giới thiệu các chuyên đề:

1.       Xây dựng một mẫu lò đốt rác mía đầu tiên.

2.       Tăng cường phát điện trong các nhà máy đường nhờ việc hiện đại hóa.

3.       Tác dụng khử mùi nước mía: hoạt động khử mùi và các thành phần hoạt động.

4.       Tính khả thi của sản xuất ethanol ở Ấn Độ bằng nguồn nguyên liệu thay thế.

5.       Nhìn lại sự phát triển của công nghiệp đồng sản phẩm ở Úc.

6.       Ethanol là đồng sản phẩm chính.

7.       Hệ thống nghiên cứu để sản xuất hợp chất hóa học có giá trị cao từ nguồn nguyên liệu sinh khối (mật rỉ).

8.       Đánh giá lợi ích kinh tế và môi trường của mía chuyên dùng sản xuất năng lượng bằng việc sử dụng công cụ mô phỏng: Reefcane.

9.       Men sản xuất ethanol cao saccharomyces cerevisae KKU 6M4.1 để sản xuất ethanol công nghiệp có hiệu quả.

10.  Oxide Graphene từ bã mía: tổng hợp và sử dụng trong xúc tác các bon.

11.  Thực hiện việc lên men ethanol, tỷ trọng rất cao trong nhiều giai đoạn liên tiếp với việc thu hồi tế bào men.

12.  Ổn định lâu dài quá trình đảo nghịch đối với sản xuất đường và ethanol trong một nhà máy đường hiện có của Nhật Bản.

13.  Trình diễn quy mô thí điểm và kinh tế học của quá trình đảo nghịch đối với đường và ethanol.

14.  Tác động của muối vô vơ trong mật rỉ đối với sản xuất ethanol bằng việc sử dụng saccharomyces cerevisae.

15.  Một thành tố của nguồn protein thay thế đối với thức ăn chim cút Nhật Bản từ việc lên men mật rỉ bằng men chịu nhiệt candida sp.Sbc 06.

16.  Phát triển than hoạt tính từ bã mía để hấp thụ kim loại nặng.

17.  Những khó khăn trong cô đặc bã rượu để sử dụng sản xuất các sản phẩm khác.

18.  Phát triển lò hơi slop-firel có năng suất.

19.  Sử dụng các loại nguyên liệu mía khác nhau để sản xuất ethanol.

20.  Tính chất cơ học của khối bê tông trọng lượng nhẹ có chứa tro bã mía.

21.  Phát triển công nghệ có hiệu quả về chi phí để sản xuất chất dẻo sinh học poly-(3-hydroxyalkanoate) từ các phần loại bỏ của mía khi thu hoạch.

22.  Đánh giá sự lên men ethanol tỷ trọng rất cao trong nhiều giai đoạn liên tiếp với việc thu hồi tế bào men, khôi phục và tái chế bằng cách sử dụng một hỗn hợp của nước mía và mật rỉ làm nguyên liệu.

23.  Chiết suất các chất chống oxy hóa và các chất chống vi khuẩn từ bã mía với sự trợ giúp của siêu âm.

24.  Tác dụng chống oxy hóa và cải thiện mùi vị của nước mía.

25.  Những công nghệ khác để xử lý nước thải đạt mục tiêu xả bẩn thấp nhất.

26.  Giá trị gia tăng từ việc chuyển đổi ngọn và lá mía thành ethanol sinh học.

27.  Xây dựng mô hình để ước lượng tổn thất đường do lên men trong quá trình bảo quản mật rỉ.

28.  Tối ưu hóa việc sản xuất men xylanase từ thermobifida Fusca PA1-1 bằng cách sử dụng bã mía delignified.

29.  Thiết kế thực nghiệm để sản xuất erythritol.

 

IX.      Về công tác quản lý: Các nhà khoa học, chuyên gia đã trao đổi, giới thiệu các chuyên đề:

1.       Thiết lập những dịch vụ mở rộng thông qua một chuỗi liên tục gồm nghiên cứu, phát triển công nghệ, mở rộng và người trồng mía.

2.       Hiệu quả sản xuất mía của nông dân sản xuất quy mô nhỏ ở Thái Lan.

3.       Chương trình nghiên cứu đường Châu Phi – Caribe – Thái Bình Dương (ACP): Nhìn lại những thành tựu và triển vọng.

4.       Đánh giá tính bền vững của sự tinh chế sinh học trong cây mía để nâng cao năng lực cạnh tranh của công nghiệp đường Thái Lan.

5.       Đổi mới việc thống kê và đóng bao để thích ứng dễ dàng hơn: những gì để xem xét trong giai đoạn nghiên cứu thiết kế.

6.       Thực hành quản lý tốt nhất mía thông minh.

7.       Ý đồ của những kẻ ngoài người trồng mía ở Mô-zam-bic: những phát hiện từ đồng ruộng.

8.        Phân tích chuỗi giá trị của cải cách thể chế trong ngành đường Uganda bằng những hiểu biết từ Nam Phi và Kenya.

9.       Những thách thức đối với người trồng mía trong việc cải tạo đất khô cằn trong ngành công nghiệp đường đang thay đổi.

10.  Đánh giá về công ty Sugar Research Australia trong việc cung cấp những hoạt động RD&E (nghiên cứu, phát triển và thẩm định) cho công nghiệp đường Úc.

11.  Kế hoạch, nghiên cứu và phát triển (R&D) xuất phát từ nhu cầu đối với sự bền vững của công nghiệp mía đường Mauritius.

12.  Kế hoạch khôi phục ngành đường Fiji sau cơn lốc nhiệt đới Winston.

13.  Tổng quan và kinh nghiệm của những mô hình quản lý mía khác nhau ở các nước khác nhau.

14.  Đánh giá máy tính Bonsucro như là một công cụ định chuẩn có hiệu suất ổn định trong lĩnh vực mía.

15.  Thúc đẩy việc cơ giới hóa trong nông dân trồng mía bằng những dịch vụ custom-hire bởi những nhà cung cấp dịch vụ và công nghệ nông nghiệp.

16.  Tăng cường tính bền vững của việc nghiên cứu, phát triển và đổi mới đối với mía trong công nghiệp đường Nam Phi.

17.  Hiệu quả tăng thêm trong sản xuất mía và trong các nhà máy của khu vực hợp tác xã Ấn Độ nhờ chiến lược quản lý tốt hơn: thẩm định các nhà máy đường ở Ulta Pradesh, Ấn Độ.

18.  Quản lý bền vững đầu vào và các sản phẩm cạnh đường để nâng cao năng lực cạnh tranh của các trang trại mía ở Veracruz, Mehico.

19.  Bảo đảm sự tin cậy của kết quả kiểm tra thông qua một chương trình bảo hiểm chất lượng.

20.  Cách tiếp cận để giải quyết khó khăn của công nghiệp mía đường Quảng Tây trong bối cảnh quá độ kinh tế và thương mại quốc tế.

21.  Phát triển việc ứng dụng Internet để giám sát sản phẩm được mua bán bởi Tecnoazuca (Cuba).

22.  Chuyển giao công nghệ trong công nghiệp mía đường – kinh nghiệm của ICIDCA (Cuba).

23.  Khả năng sinh lợi của các HTX sản xuất đường ở Ấn Độ - Trường hợp của bang Maharastra.

24.  Xu hướng số hóa có tác dụng đòn bẩy đối với việc quản lý trang trại bằng tăng cường thông tin – một cống hiến cho sự tăng trưởng của Mitr Phol Sugar, Thái Lan.

25.  Sửa đổi hệ thống mua mía: kinh nghiệm của Thái Lan./.

 

 

Các tin khác

Giá đường thế giới

London No 5
(13/12/2017)
Symbol Last Chg Vol
Mar '10 363.90 +2.00 7291
May '10 363.60 +1.00 3045
Aug '10 367.20 -0.20 1275
Oct '10 370.60 -0.60 131
Dec '10 376.10 -1.00 172
New York No 11
(13/12/2017)
Symbol Last Chg Vol
Mar '10 13.85 +0.08 69005
May '10 13.70 +0.01 30396
Jul '10 13.73 -0.02 15704
Oct '10 13.94 -0.06 6591
Mar '10 14.43 -0.12 2731
New York No 16
(13/12/2017)
Symbol Last Chg Vol
Mar '10 26.79 -0.11 113
May '10 26.86 -0.14 10
Jul '10 26.88 -0.15 0
Sep '10 26.92 -0.20 0
Nov '10 26.98 0 0

Thống kê truy cập

Online: 7 Lượt truy cập: 336040
Design by ISP